Client gửi danh sách cipher suite nó hỗ trợ; server chọn một suite chung. Theo chính sách phổ biến, server quyết định độ ưu tiên: server duyệt danh sách của MÌNH theo thứ tự và chọn suite ĐẦU TIÊN cũng có trong danh sách client.
Nếu không có suite chung, in NO_COMMON_SUITE.
Ví dụ: client [A,B,C], server [C,B] → server chọn C (đứng đầu danh sách server và có trong client).
Dòng 1: danh sách suite của client, phân tách bởi dấu phẩy (theo thứ tự ưu tiên client). Dòng 2: danh sách của server.
1 ≤ số suite mỗi bên ≤ 20. Tên gồm chữ, số, gạch dưới.
1 dòng: tên suite được chọn, hoặc NO_COMMON_SUITE.
Ví dụ:
Đầu vào:
A,B,C
C,B
Đầu ra:
C
Giải thích:
Đang tải editor...