Mã hóa XOR lặp khóa: với bản rõ P (dãy byte) và khóa K (dãy byte), byte thứ i của bản mã là P[i] ^ K[i mod len(K)].
Cho bản rõ và khóa dạng hex, in bản mã dạng hex.
48656c6c6f ("Hello"), K = ab → mỗi byte XOR 0xab.Dòng 1: bản rõ dạng hex (chuỗi chẵn ký tự). Dòng 2: khóa dạng hex (chuỗi chẵn ký tự, độ dài ≥ 1).
1 ≤ độ dài khóa ≤ độ dài bản rõ; độ dài hex chẵn.
Một dòng: bản mã dạng hex (chữ thường).
Ví dụ:
Đầu vào:
48656c6c6f
ab
Đầu ra:
e3cec7c7c4
Giải thích:
Đang tải editor...