Định nghĩa lớp Catalog chứa hai mảng song song names (string[]) và prices (int[]). Hiện thực HAI indexer overload: indexer this[int i] trả về prices[i]; indexer this[string name] trả về prices của phần tử name khớp đầu tiên, hoặc -1 nếu không tìm thấy. Đọc số n, n dòng "name price", một dòng query. Nếu query là số nguyên hợp lệ và 0 <= q < n, in catalog[q]; ngược lại in catalog[query].
Dòng 1: n. n dòng tiếp: name price. Dòng cuối: query.
1 <= n <= 100; price <= 10^6; name không có khoảng trắng.
Một dòng: kết quả indexer.
Ví dụ:
Đầu vào:
3
apple 10
banana 20
cherry 30
banana
Đầu ra:
20
Giải thích:
Đang tải editor...