Mỗi tiến trình thuộc đúng một PID namespace, định danh bằng số namespace (inode). Cho danh sách tiến trình kèm namespace của chúng, hãy đếm xem một PID namespace cụ thể chứa bao nhiêu tiến trình.
Minh hoạ cô lập: tiến trình ở namespace khác không nhìn thấy nhau.
Dòng 1: hai số nguyên n (số tiến trình) và target (namespace cần đếm).
Dòng 2: n số nguyên - namespace của từng tiến trình.
1 ≤ n ≤ 10^5; 0 ≤ namespace ≤ 10^9.
Một dòng: số tiến trình thuộc namespace target.
Ví dụ:
Đầu vào:
5 4026531836
4026531836 4026531836 4026532000 4026531836 4026532000
Đầu ra:
3
Giải thích:
Đang tải editor...