N<&-exec 3<&- đóng fd 3 (cú pháp N<&- hoặc N>&-). Sau khi đóng, fd đó biến mất khỏi bảng.
Mô phỏng dãy exec mở/đóng fd tùy biến, in tập fd tùy biến (≥3) còn mở, tăng dần.
Ví dụ I/O: mở 3, mở 4, đóng 3 → còn 4.
Dòng 1: số lệnh n. Mỗi lệnh: exec N> file, exec N< file, hoặc exec N>&- / exec N<&-.
3 ≤ N ≤ 9.
In các fd ≥ 3 còn mở, tăng dần, cách nhau bởi dấu cách. Nếu không còn, in dòng trống.
Ví dụ:
Đầu vào:
3
exec 3> a
exec 4> b
exec 3>&-
Đầu ra:
4
Giải thích:
Đang tải editor...