dup2(oldfd, newfd) làm cho newfd trở thành bản sao của oldfd. Khác dup, ta chỉ định newfd:
newfd đang mở, nó được đóng tự động trước khi trở thành bản sao.oldfd == newfd và oldfd hợp lệ, không làm gì, trả về newfd.Sau lệnh, hãy in tập fd đang mở (tăng dần) và đích mà newfd trỏ tới (chính là đích của oldfd).
Ví dụ I/O: mở 0 1 2 với đích t0 t1 t2, dup2(2, 1) → fd 1 nay trỏ t2.
Dòng 1: các fd đang mở. Dòng 2: đích tương ứng từng fd (cùng số phần tử). Dòng 3: oldfd newfd.
0 ≤ fd ≤ 1024.
Dòng 1 in tập fd mở tăng dần. Dòng 2 in đích của newfd sau lệnh.
Ví dụ:
Đầu vào:
0 1 2
t0 t1 t2
2 1
Đầu ra:
0 1 2
t2
Giải thích:
Đang tải editor...