File /etc/fstab 6 trường ngăn cách khoảng trắng: device mountpoint fstype options dump pass. Trường 4 (options) là danh sách tùy chọn cách nhau bởi , (ví dụ defaults,noexec,nosuid). Bỏ qua dòng # và dòng trống.
Đọc từ stdin, in ra mountpoint (trường 2) của những dòng có tùy chọn chính xác là noexec trong danh sách options (so khớp nguyên một phần tử, không phải chuỗi con). Kết quả sắp xếp tăng dần (LC_ALL=C).
Ví dụ:
Input:
/dev/sda1 / ext4 defaults 0 1
/dev/sda2 /tmp ext4 defaults,noexec,nosuid 0 2
/dev/sda3 /home ext4 rw,noexecutable 0 2
Output:
/tmp
Nhiều dòng /etc/fstab, options là danh sách cách nhau bởi ,.
1 ≤ số dòng ≤ 1000. So khớp option phải đúng cả phần tử.
Mountpoint của các dòng có option đúng bằng noexec, sắp xếp tăng dần (LC_ALL=C).
Ví dụ:
Đầu vào:
/dev/sda1 / ext4 defaults 0 1
/dev/sda2 /tmp ext4 defaults,noexec,nosuid 0 2
/dev/sda3 /home ext4 rw,noexecutable 0 2
Đầu ra:
/tmp
Giải thích:
Đang tải editor...