Inode lý thuyết địa chỉ hóa nd + k + k^2 + k^3 block (mỗi block b byte), nhưng trường kích thước file là số nguyên không dấu w bit nên kích thước thực tế tối đa là min(addressable_bytes, 2^w - 1) byte, với addressable_bytes = (nd + k + k^2 + k^3) * b.
Ví dụ: nd=12, b=4096, k=1024, w=32 → addressable rất lớn nhưng 2^32 - 1 = 4294967295 nhỏ hơn → kết quả là 4294967295.
Một dòng gồm bốn số nguyên nd, b, k, w.
0 ≤ nd ≤ 64; 1 ≤ b ≤ 10^9; 1 ≤ k ≤ 10^6; 1 ≤ w ≤ 128.
Một số nguyên: kích thước file tối đa thực tế (byte).
Ví dụ:
Đầu vào:
12 4096 1024 32
Đầu ra:
4294967295
Giải thích:
Đang tải editor...