Có nhiều tiến trình, mỗi tiến trình một PID, đều bắt đầu RUNNING. Xử lý các lệnh kill:
kill -<sig> <PID1> <PID2> ... — gửi tín hiệu <sig> (số hiệu hoặc tên có/không SIG) tới các PID liệt kê. Nếu không có -<sig> thì mặc định SIGTERM (15).
Áp hành động mặc định cho từng PID (như bài mô phỏng kill: Term/Core→TERMINATED, Stop→STOPPED nếu đang RUNNING, Cont→RUNNING nếu đang STOPPED, Ign→giữ nguyên; tín hiệu tới PID đã TERMINATED bị bỏ qua). PID chưa từng xuất hiện coi như mới (RUNNING) khi nhận tín hiệu đầu tiên.
Sau khi xử lý hết, in trạng thái mỗi PID đã từng nhận tín hiệu, theo thứ tự PID tăng dần: <PID> <STATE>.
| Số hiệu | Tên | Hành động mặc định |
|---|---|---|
| 1 | SIGHUP | Term |
| 2 | SIGINT | Term |
| 3 | SIGQUIT | Core |
| 9 | SIGKILL | Term |
| 10 | SIGUSR1 | Term |
| 11 | SIGSEGV | Core |
| 12 | SIGUSR2 | Term |
| 13 | SIGPIPE | Term |
| 14 | SIGALRM | Term |
| 15 | SIGTERM | Term |
| 17 | SIGCHLD | Ign |
| 18 | SIGCONT | Cont |
| 19 | SIGSTOP | Stop |
| 20 | SIGTSTP | Stop |
Xem test mẫu.
Nhiều dòng lệnh kill ....
Số lệnh ≤ 1000. PID là số nguyên dương ≤ 10^6.
Mỗi PID một dòng <PID> <STATE>, sắp theo PID tăng dần.
Ví dụ:
Đầu vào:
kill -STOP 100 200
kill -CONT 100
kill -9 200
Đầu ra:
100 RUNNING
200 TERMINATED
Giải thích:
Đang tải editor...