Mô phỏng một loạt lệnh trên một file system phẳng (chỉ tên đường dẫn tuyệt đối):
create P : tạo file thường mới tại P, gán một inode mới (đánh số tăng
dần từ 1 theo thứ tự tạo), link count 1.hardlink NEW OLD : tạo NEW là hard link của OLD (cùng inode). Bảo đảm
OLD là file thường đang tồn tại.symlink NEW TARGET : tạo NEW là symbolic link trỏ tới chuỗi TARGET (inode
symlink riêng, không ảnh hưởng inode đích).inode P : truy vấn — in inode của file thường tại P. Nếu P là symlink,
phân giải một bước tới target rồi lấy inode của target (giả sử target là
file thường đang tồn tại). Nếu không xác định được, in 0.In kết quả mỗi lệnh inode trên một dòng, theo thứ tự.
create /a (inode 1), hardlink /b /a, inode /b → 1Dòng 1: số lệnh n. Tiếp theo n dòng lệnh.
0 ≤ n ≤ 1000.
Mỗi truy vấn inode in một dòng kết quả.
Ví dụ:
Đầu vào:
3
create /a
hardlink /b /a
inode /b
Đầu ra:
1
Giải thích:
Đang tải editor...