Mount namespace cô lập danh sách mount point. Với propagation private, mount mới ở namespace con không lan ra ngoài. Đếm số mount điểm duy nhất (theo đường dẫn đích) mà namespace con nhìn thấy.
Cho mount kế thừa từ cha và mount mới (private), in số mount điểm phân biệt. Mount mới trùng đích với mount cha sẽ che (chỉ tính một).
Dòng 1: hai số P (mount kế thừa) và C (mount mới).
Dòng 2: P đường dẫn đích kế thừa.
Dòng 3: C đường dẫn đích mới.
0 ≤ P, C ≤ 10^4; đường dẫn không dấu cách.
Một dòng: số mount điểm phân biệt.
Ví dụ:
Đầu vào:
3 2
/ /proc /sys
/proc /data
Đầu ra:
4
Giải thích:
Đang tải editor...