Mỗi fd trỏ tới một đích (tên file/thiết bị). dup2(a, b) làm fd b trỏ tới cùng đích của fd a.
Cho bảng fd→đích ban đầu và một dãy lệnh dup2 a b, in bảng fd→đích cuối cùng (fd tăng dần).
Ví dụ I/O: fd 1→tty, 2→tty; dup2 1 2 → 2 vẫn tty.
Dòng 1: số fd m. m dòng <fd> <đích>. Dòng kế: số lệnh k. k dòng dup2 a b.
Số fd ≤ 50.
In bảng fd→đích cuối, mỗi dòng <fd> <đích>, fd tăng dần.
Ví dụ:
Đầu vào:
3
0 tty
1 tty
2 tty
1
dup2 1 2
Đầu ra:
0 tty
1 tty
2 tty
Giải thích:
Đang tải editor...