Hai sơ đồ phòng bế tắc dựa trên timestamp giao tác (ở đây timestamp = pid; pid nhỏ = giao tác già hơn). Tiến trình Ti xin khóa đang được Tj giữ.
ts(Ti) < ts(Tj) (Ti già hơn): Ti chờ (wait).ts(Ti) < ts(Tj) (Ti già hơn): Ti làm bị thương Tj → Tj abort (wound).Tj = -1): cấp ngay (granted), không xét quy tắc.In số_cấp_ngay số_lần_chờ số_lần_abort.
WAITDIE, yêu cầu Ti=1, Tj=2 (1 già hơn 2): Ti chờ. In phần wait tăng. Kết quả 0 1 0.
Dòng 1: WAITDIE hoặc WOUNDWAIT.
Dòng 2: m.
m dòng: Ti Tj (Tj = -1 nếu khóa rảnh).
1 ≤ m ≤ 10^4; 0 ≤ Ti; Tj = -1 hoặc 0 ≤ Tj; Ti ≠ Tj khi Tj ≥ 0.
số_cấp_ngay số_lần_chờ số_lần_abort.
Ví dụ:
Đầu vào:
WAITDIE
1
1 2
Đầu ra:
0 1 0
Giải thích:
Đang tải editor...