Cài đặt lớp EvenRange triển khai Iterable, đại diện cho các số chẵn trong [l, r] (theo thứ tự tăng). Đọc l, r rồi dùng for-each trên EvenRange để in tất cả các số chẵn (cách nhau dấu cách). Nếu không có, in chuỗi rỗng (dòng trống).
Dòng 1: l r.
-10^6 <= l <= r <= 10^6.
Các số chẵn trong [l, r] tăng dần, cách nhau dấu cách.
Ví dụ:
Đầu vào:
1 10
Đầu ra:
2 4 6 8 10
Giải thích:
Đang tải editor...