Một router REST cho tài nguyên /users và /users/{id}. Quy ước:
| Method | Path | Điều kiện | Code |
|---|---|---|---|
| GET | /users | luôn | 200 |
| POST | /users | id mới | 201 |
| GET | /users/{id} | id tồn tại | 200 |
| GET | /users/{id} | id không tồn tại | 404 |
| DELETE | /users/{id} | id tồn tại | 204 |
| DELETE | /users/{id} | id không tồn tại | 404 |
/users hay /users/{id} → 404.405.Trạng thái khởi tạo gồm một tập id đã tồn tại. Xử lý lần lượt các request; POST tạo mới (thêm id mới = max id hiện có + 1, nhưng để đơn giản POST luôn dùng id cho sẵn trong request — xem Input). DELETE thành công loại id khỏi tập.
Để đơn giản, mỗi request cho dạng: METHOD PATH [ID] với POST /users <id> mang id muốn tạo.
Tồn tại 1. GET /users/1 → 200; GET /users/9 → 404.
Dòng 1: các id tồn tại ban đầu (có thể rỗng).
Dòng 2: số nguyên n.
n dòng tiếp: mỗi dòng METHOD PATH và với POST kèm id tạo, ví dụ POST /users 5.
0 ≤ số id ≤ 100. 1 ≤ n ≤ 100. PATH dạng /users hoặc /users/<id> hoặc khác.
n dòng mã trạng thái cho từng request.
Ví dụ:
Đầu vào:
1
2
GET /users/1
GET /users/9
Đầu ra:
200
404
Giải thích:
Đang tải editor...