Trong backend, mỗi loại exception được map sang một mã HTTP status xác định. Bảng quy ước:
| Exception | HTTP status |
|---|---|
ValidationError |
400 |
AuthError |
401 |
ForbiddenError |
403 |
NotFoundError |
404 |
ConflictError |
409 |
Nếu tên exception không nằm trong bảng, trả về 500.
Cho tên exception, in ra mã HTTP status tương ứng.
Input: NotFoundError
Output: 404
Một dòng: tên exception.
Tên exception là chuỗi không rỗng, độ dài <= 50.
Một số nguyên: mã HTTP status.
Ví dụ:
Đầu vào:
NotFoundError
Đầu ra:
404
Giải thích:
Đang tải editor...