Mỗi mã trạng thái HTTP đi kèm một reason phrase (cụm lý do) chuẩn, ví dụ 200 OK, 404 Not Found.
Cho một mã trạng thái, in ra reason phrase tương ứng.
| Code | Reason phrase |
|---|---|
| 200 | OK |
| 201 | Created |
| 204 | No Content |
| 400 | Bad Request |
| 401 | Unauthorized |
| 403 | Forbidden |
| 404 | Not Found |
| 500 | Internal Server Error |
Input: 404 → Output: Not Found
Một dòng chứa số nguyên là mã trạng thái HTTP.
100 ≤ code ≤ 599.
Reason phrase tương ứng. Nếu không có trong bảng, in Unknown.
Ví dụ:
Đầu vào:
404
Đầu ra:
Not Found
Giải thích:
Đang tải editor...