Bảng định tuyến gồm n dòng, mỗi dòng net pfx next_hop. Cho một địa chỉ đích, router chọn route khớp (dest thuộc net/pfx) có prefix dài nhất.
Một route khớp nếu (dest&mask)=(net&mask), với mask sinh từ pfx.
Ví dụ: đích 192.168.1.10 khớp cả 192.168.0.0/16 và 192.168.1.0/24; chọn /24 (dài hơn).
Dòng 1: số route n.
n dòng tiếp theo: net pfx next_hop.
Dòng cuối: địa chỉ đích.
1≤n≤1000, 0≤pfx≤32.
In ra next_hop của route khớp dài nhất, hoặc NONE nếu không khớp.
Ví dụ:
Đầu vào:
2
192.168.0.0 16 R1
192.168.1.0 24 R2
192.168.1.10
Đầu ra:
R2
Giải thích:
Đang tải editor...