Ngân hàng VietBank muốn biết mỗi chi nhánh đã phục vụ bao nhiêu khách hàng khác nhau trong ngày (một khách có thể giao dịch nhiều lần).
Bảng giao_dich:
| Cột | Kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ma_gd | INT | Mã giao dịch (duy nhất) |
| chi_nhanh | VARCHAR(50) | Tên chi nhánh |
| ma_kh | INT | Mã khách hàng |
| so_tien | INT | Số tiền giao dịch (đồng) |
Với mỗi chi nhánh, hãy tính so_kh (số khách hàng phân biệt) và so_gd (tổng số giao dịch). Kết quả gồm chi_nhanh, so_kh, so_gd, sắp xếp theo chi_nhanh tăng dần.
Ví dụ. Với dữ liệu: (1, 'Cau Giay', 101, 500000), (2, 'Cau Giay', 101, 300000), (3, 'Cau Giay', 102, 700000), (4, 'Dong Da', 103, 400000) thì kết quả là:
Cau Giay 2 3
Dong Da 1 1
Một kịch bản SQL gồm các lệnh CREATE TABLE và INSERT tạo dữ liệu cho bảng giao_dich.
Số dòng của bảng ≤300; 1≤ma_kh≤106.
Mỗi dòng gồm chi_nhanh, so_kh, so_gd cách nhau bởi ký tự TAB, không có dòng tiêu đề.
Ví dụ:
Đầu vào:
CREATE TABLE giao_dich (ma_gd INT, chi_nhanh VARCHAR(50), ma_kh INT, so_tien INT);
INSERT INTO giao_dich VALUES (1, 'Cau Giay', 101, 500000), (2, 'Cau Giay', 101, 300000), (3, 'Cau Giay', 102, 700000), (4, 'Dong Da', 103, 400000);
Đầu ra:
Cau Giay 2 3
Dong Da 1 1
Giải thích:
Đang tải editor...