Hệ thống quản lý đào tạo lưu ba bảng:
Bảng sinhvien:
| Cột | Kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ma | INT | mã sinh viên |
| ten | NVARCHAR(100) | họ tên |
Bảng monhoc:
| Cột | Kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ma | INT | mã môn |
| ten | NVARCHAR(100) | tên môn |
| sotc | INT | số tín chỉ |
Bảng dangky:
| Cột | Kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| masv | INT | mã sinh viên |
| mamon | INT | mã môn |
| diem | DECIMAL(4,1) | điểm tổng kết |
Hãy in bảng điểm các môn đã qua (diem ≥5.0): tên sinh viên, tên môn và điểm. Lượt đăng ký dưới 5.0 không in.
SETUP SQL tạo bảng sinhvien, monhoc, dangky và chèn dữ liệu.
Mỗi bảng 1≤ số dòng ≤300; mọi masv, mamon trong dangky đều tồn tại; 0.0≤diem≤10.0.
Mỗi dòng gồm 3 cột: tensv, tenmon, diem — sắp xếp theo mã sinh viên tăng dần, rồi mã môn tăng dần. Có thể không có dòng nào.
Ví dụ:
Đầu vào:
CREATE TABLE sinhvien (ma INT, ten NVARCHAR(100));
INSERT INTO sinhvien VALUES (1, N'Le Minh Anh'),(2, N'Tran Quoc Bao');
CREATE TABLE monhoc (ma INT, ten NVARCHAR(100), sotc INT);
INSERT INTO monhoc VALUES (10, N'Co so du lieu', 3),(20, N'Lap trinh Python', 3),(30, N'Toan roi rac', 4);
CREATE TABLE dangky (masv INT, mamon INT, diem DECIMAL(4,1));
INSERT INTO dangky VALUES (1, 10, 8.5),(1, 20, 4.0),(2, 10, 5.0),(2, 30, 9.0),(1, 30, 6.5);
Đầu ra:
Le Minh Anh Co so du lieu 8.5
Le Minh Anh Toan roi rac 6.5
Tran Quoc Bao Co so du lieu 5.0
Tran Quoc Bao Toan roi rac 9.0
Giải thích:
Đang tải editor...