Có n giả thuyết (hypotheses) rời nhau và đầy đủ H1,…,Hn với xác suất tiên nghiệm P(Hi). Quan sát được một bằng chứng (evidence) E với các xác suất có điều kiện (likelihood) P(E∣Hi) đã biết cho từng i. Áp dụng công thức Bayes: P(Hi∣E)=∑j=1nP(Hj)P(E∣Hj)P(Hi)P(E∣Hi).
Hãy tính P(Hi∣E) cho mọi i=1,…,n, và xác định giả thuyết có xác suất hậu nghiệm lớn nhất (MAP — Maximum A Posteriori); nếu có nhiều giả thuyết cùng đạt giá trị lớn nhất, chọn chỉ số nhỏ nhất.
Nếu mẫu số (xác suất toàn phần của E) bằng 0 (bằng chứng E không thể xảy ra theo mô hình đã cho), in UNDEFINED cho tất cả n dòng xác suất và in MAP UNDEFINED ở dòng cuối.
Ví dụ: n=2, P(H1)=P(H2)=1/2, P(E∣H1)=9/10, P(E∣H2)=1/10. Kết quả: P(H1∣E)=0.9, P(H2∣E)=0.1, MAP là giả thuyết 1.
pnum pden lnum lden (1≤pden,lden≤109, 0≤pnum≤pden, 0≤lnum≤lden) biểu diễn P(Hi)=pnum/pden và P(E∣Hi)=lnum/lden.In ra n dòng, dòng thứ i là P(Hi∣E) làm tròn 6 chữ số thập phân (%.6f), hoặc UNDEFINED nếu mẫu số bằng 0. Dòng cuối cùng in MAP k (chỉ số 1-based của giả thuyết có hậu nghiệm lớn nhất) hoặc MAP UNDEFINED.
Ví dụ:
Đầu vào:
3
1 3 1 2
1 3 1 2
1 3 1 2
Đầu ra:
0.333333
0.333333
0.333333
MAP 1
Đầu vào:
2
1 2 9 10
1 2 1 10
Đầu ra:
0.900000
0.100000
MAP 1
Đang tải editor...