Với tập dữ liệu (xi,yi), i=1,…,n, hồi quy đa thức bậc d có dạng y^=β0+β1x+⋯+βdxd, các hệ số β được ước lượng bằng bình phương nhỏ nhất thông qua ma trận Vandermonde V với Vi,p=xip (p=0,…,d), giải phương trình chuẩn VTVβ=VTy. Gọi SSEd=∑i=1n(yi−y^i)2 là tổng bình phương sai số của mô hình bậc d. Tiêu chuẩn thông tin Akaike (dạng giản lược) được định nghĩa:
AIC(d)=nln(nSSEd)+2(d+1)
Cho n điểm dữ liệu và dmax (đề bài đảm bảo n>dmax và ma trận VTV luôn khả nghịch với mọi d=0,…,dmax; nếu SSEd tính ra nhỏ hơn 10−12 do sai số dấu phẩy động thì coi SSEd=10−12 khi tính AIC), hãy tính AIC(d) với d=0,1,…,dmax và chọn bậc d∗ có AIC nhỏ nhất (so sánh trên giá trị đã làm tròn 4 chữ số; nếu có nhiều bậc đồng AIC nhỏ nhất, chọn d nhỏ nhất).
Ví dụ: n=4, dmax=1, x=(0,1,2,3), y=(1.0,3.1,4.9,7.2). Hồi quy tuyến tính (d=1) khớp gần như hoàn hảo nên có SSE nhỏ hơn hẳn d=0, do đó AIC(1)<AIC(0) và d∗=1.
Dòng 1: hai số nguyên n và dmax (n≥2, 0≤dmax<n). Dòng 2: n số thực x1,…,xn. Dòng 3: n số thực y1,…,yn.
Dòng 1: dmax+1 giá trị AIC(0),AIC(1),…,AIC(dmax) theo đúng thứ tự đó, cách nhau bởi khoảng trắng, mỗi giá trị làm tròn và hiển thị với đúng 4 chữ số thập phân. Dòng 2: một số nguyên duy nhất là bậc d∗ được chọn.
Ví dụ:
Đầu vào:
5 2
-2 -1 0 1 2
4.1 1.0 0.1 0.9 4.2
Đầu ra:
7.5104 9.5100 -19.0818
2
Đầu vào:
6 3
1 2 3 4 5 6
2.1 4.0 5.9 8.1 9.9 12.2
Đầu ra:
16.8148 -22.6170 -23.9787 -22.1116
2
Đang tải editor...