Các lượt nộp
    Danh sách bài
    Trang chủ
    Báo lỗi

    solution

    Đề bài: [Xác suất - Thống kê] Kiểm định hạng có dấu Wilcoxon (Wilcoxon Signed-Rank Test)

    Kiểm định hạng có dấu Wilcoxon (Wilcoxon Signed-Rank Test) mạnh hơn kiểm định dấu vì nó dùng cả độ lớn lẫn dấu của hiệu số ghép cặp, không chỉ dấu.

    Cho nnn cặp (xi,yi)(x_i, y_i)(xi​,yi​) (trước, sau). Đặt di=yi−xid_i = y_i - x_idi​=yi​−xi​, loại bỏ các cặp có di=0d_i = 0di​=0, còn lại n′n'n′ cặp. Xếp hạng các trị tuyệt đối ∣di∣|d_i|∣di​∣ theo thứ tự tăng dần, dùng hạng trung bình (midrank) khi có nhiều ∣di∣|d_i|∣di​∣ bằng nhau. Gọi:

    • W+W^+W+ = tổng các hạng ứng với di>0d_i > 0di​>0,
    • W−W^-W− = tổng các hạng ứng với di<0d_i < 0di​<0 (có W++W−=n′(n′+1)2W^+ + W^- = \frac{n'(n'+1)}{2}W++W−=2n′(n′+1)​).

    Dưới H0H_0H0​ (không có khác biệt hệ thống), xấp xỉ chuẩn của W+W^+W+ có: μ=n′(n′+1)4,σ2=n′(n′+1)(2n′+1)24−∑j(tj3−tj)48\mu = \frac{n'(n'+1)}{4}, \qquad \sigma^2 = \frac{n'(n'+1)(2n'+1)}{24} - \frac{\sum_j (t_j^3 - t_j)}{48}μ=4n′(n′+1)​,σ2=24n′(n′+1)(2n′+1)​−48∑j​(tj3​−tj​)​ với tjt_jtj​ là số phần tử trong nhóm trùng thứ jjj của các ∣di∣|d_i|∣di​∣ (hiệu chỉnh do trùng hạng).

    Thống kê kiểm định chuẩn hoá, có hiệu chỉnh liên tục (continuity correction): Z={(W+−μ)−0.5σneˆˊu W+>μ(W+−μ)+0.5σneˆˊu W+<μ0neˆˊu W+=μZ = \begin{cases}\dfrac{(W^+-\mu) - 0.5}{\sigma} & \text{nếu } W^+ > \mu\\[4pt] \dfrac{(W^+-\mu) + 0.5}{\sigma} & \text{nếu } W^+ < \mu\\[4pt] 0 & \text{nếu } W^+ = \mu\end{cases}Z=⎩⎨⎧​σ(W+−μ)−0.5​σ(W+−μ)+0.5​0​neˆˊu W+>μneˆˊu W+<μneˆˊu W+=μ​

    Nếu n′=0n' = 0n′=0 hoặc σ2≤0\sigma^2 \le 0σ2≤0, ZZZ được coi là không xác định.

    • Định dạng đầu vào:
      • Dòng 1: số nguyên nnn (1≤n≤10001 \le n \le 10001≤n≤1000).
      • Dòng 2: nnn số thực — giá trị "trước".
      • Dòng 3: nnn số thực — giá trị "sau".
    • Định dạng đầu ra:
      • Dòng 1: ba số n′ W+ W−n'\ W^+\ W^-n′ W+ W− cách nhau bởi khoảng trắng (n′n'n′ là số nguyên; W+,W−W^+, W^-W+,W− in với đúng 1 chữ số thập phân).
      • Dòng 2: giá trị ZZZ làm tròn và in với đúng 4 chữ số thập phân, hoặc chuỗi undefined nếu không xác định.

      Ví dụ với input:

      6
      10 20 30 40 50 60
      12 19 33 38 55 65
      

      Output:

      6 17.5 3.5
      1.3703
      

    Ví dụ:

    Đầu vào:

    6
    10 20 30 40 50 60
    12 19 33 38 55 65
    

    Đầu ra:

    6 17.5 3.5
    1.3703
    

    Đầu vào:

    5
    1 2 3 4 5
    1 2 3 4 5
    

    Đầu ra:

    0 0.0 0.0
    undefined
    

    Đang tải editor...