Sau khi ước lượng mô hình hồi quy bội y^=b0+b1x1+b2x2 bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (xem hệ phương trình chuẩn tắc ở bài "Hồi quy tuyến tính bội với hai biến độc lập"), ta cần kiểm định ý nghĩa thống kê của từng hệ số bằng thống kê t:
tj=se(bj)bj,se(bj)=σ^2⋅[(XTX)−1]jj,σ^2=n−pSSE
với j=0,1,2; p=3 là số tham số của mô hình (kể cả hệ số chặn); SSE=∑i=1n(yi−y^i)2 là tổng bình phương phần dư; [(XTX)−1]jj là phần tử trên đường chéo thứ j của ma trận nghịch đảo (XTX)−1 (đánh số từ 0, ứng với b0,b1,b2).
Cho n quan sát (x1i,x2i,yi), hãy tính bj, se(bj) và tj cho j=0,1,2.
Ví dụ (minh họa cách trình bày, không phải kết quả chính xác của test): dòng đầu ứng với b0: 1.7500 0.0527 33.2039, nghĩa là b0=1.7500, se(b0)=0.0527, t0=33.2039.
In ra đúng 3 dòng, dòng thứ j+1 (j=0,1,2) gồm ba số bj se(bj) tj (cách nhau một khoảng trắng), mỗi số làm tròn đến 4 chữ số thập phân. Thứ tự dòng: b0 rồi b1 rồi b2.
Ví dụ:
Đầu vào:
5
1 1 6.2
2 1 7.8
1 2 9.1
3 2 12.3
2 3 13.5
Đầu ra:
1.7500 0.0527 33.2039
1.6056 0.0232 69.0842
2.8556 0.0232 122.8695
Đầu vào:
6
0 0 1.2
1 0 3.1
0 1 2.2
1 1 4.3
2 1 6.1
1 2 5.4
Đầu ra:
1.1636 0.0617 18.8726
1.9318 0.0519 37.2273
1.1318 0.0519 21.8108
Đang tải editor...