Cho một mẫu gồm n quan sát x1,x2,…,xn (giả định xấp xỉ tuân theo phân phối chuẩn). Từ mẫu, tính:
Với mỗi quan sát xi, tính điểm chuẩn hóa (z-score) zi=sxi−xˉ (quy ước zi=0 với mọi i nếu s=0). Một quan sát được gọi là ngoại lai (outlier) nếu ∣zi∣>k với k cho trước.
Ngoài ra, hãy so sánh tỉ lệ ngoại lai thực tế trong mẫu với tỉ lệ ngoại lai lý thuyết theo phân phối chuẩn tắc Z∼N(0,1):
P(∣Z∣>k)=2(1−Φ(k)).
Ví dụ: với n=6, k=1, dữ liệu 1,2,3,4,5,6: xˉ=3.5, s≈1.8708. Hai quan sát x=1 (z≈−1.336) và x=6 (z≈1.336) có ∣z∣>1 nên là outlier, các quan sát còn lại không phải. Vậy có 2 outlier trên tổng 6 quan sát (tỉ lệ thực tế 2/6=0.3333), trong khi tỉ lệ lý thuyết P(∣Z∣>1)≈0.3173.
Dòng đầu tiên: số nguyên n (1≤n≤105) và số thực k (k>0), cách nhau bởi khoảng trắng.
Dòng thứ hai: n số thực x1,…,xn cách nhau bởi khoảng trắng.
Ví dụ:
6 1
1 2 3 4 5 6
In ra đúng một dòng gồm ba giá trị cách nhau bởi khoảng trắng: số nguyên số lượng outlier, tỉ lệ outlier thực tế (làm tròn 4 chữ số thập phân), tỉ lệ outlier lý thuyết P(∣Z∣>k) (làm tròn 4 chữ số thập phân).
Với ví dụ input ở trên, output là:
2 0.3333 0.3173
Ví dụ:
Đầu vào:
5 2
10 12 11 13 50
Đầu ra:
0 0.0000 0.0455
Đầu vào:
1 2
100
Đầu ra:
0 0.0000 0.0455
Đang tải editor...