Một hộp có k loại bi, loại thứ i có ci viên (các viên cùng loại không phân biệt được với nhau). Người ta rút ngẫu nhiên (không hoàn lại) n viên bi từ hộp. Với mỗi loại i, gọi wi là số viên bi loại i mong muốn có trong n viên rút ra (∑iwi=n).
Theo định nghĩa xác suất cổ điển, xác suất cần tính là P=(n∑ici)∏i=1k(wici).
Nếu dữ liệu không hợp lệ (ví dụ ∑iwi=n, hoặc n lớn hơn tổng số bi, hoặc tồn tại wi>ci) thì xác suất bằng 0.
Ví dụ: Hộp có 3 loại bi với c=(5,4,3), rút n=3 viên, muốn có đúng w=(2,1,0) viên mỗi loại. Xác suất là (312)(25)(14)(03)=22040=112.
Dòng 1: hai số nguyên k và n (1≤k≤20, 0≤n≤200). Dòng 2: k số nguyên c1,c2,…,ck (0≤ci≤200) — số bi mỗi loại. Dòng 3: k số nguyên w1,w2,…,wk (wi≥0) — số bi mong muốn rút được của mỗi loại.
In ra một dòng duy nhất là phân số tối giản a/b biểu diễn xác suất (nếu xác suất bằng 0, in 0/1; nếu bằng 1, in 1/1).
Ví dụ:
Đầu vào:
1 0
10
0
Đầu ra:
1/1
Đầu vào:
3 3
5 4 3
2 1 0
Đầu ra:
2/11
Đang tải editor...