Có hai tổng thể độc lập. Từ tổng thể 1 lấy mẫu ngẫu nhiên kích thước n1 với trung bình tổng thể μ1 và độ lệch chuẩn σ1; từ tổng thể 2 lấy mẫu ngẫu nhiên kích thước n2 với trung bình μ2 và độ lệch chuẩn σ2, hai mẫu độc lập với nhau.
Theo CLT, khi n1,n2 đủ lớn: Xˉ1∼N(μ1,n1σ12), Xˉ2∼N(μ2,n2σ22) (xấp xỉ, độc lập), do đó:
D=Xˉ1−Xˉ2 ∼ N(μ1−μ2, n1σ12+n2σ22)
Với ngưỡng d cho trước, hãy tính P(D>d).
Quy ước trường hợp suy biến: nếu n1σ12+n2σ22=0 (tức σ1=σ2=0) thì D tất định bằng μ1−μ2: kết quả là 1 nếu μ1−μ2>d, ngược lại là 0 (kể cả khi bằng d).
Ví dụ: n1=100,μ1=10,σ1=2,n2=100,μ2=10,σ2=2,d=0. Do μ1=μ2 nên D có phân phối đối xứng quanh 0, kết quả P(D>0)=0.500000.
Dòng đầu tiên chứa số nguyên T (1≤T≤500). Mỗi dòng tiếp theo chứa bảy số: n1 μ1 σ1 n2 μ2 σ2 d, trong đó n1,n2 là số nguyên dương (≤107), các giá trị còn lại là số thực, σ1,σ2≥0.
Với mỗi bộ, in ra một dòng là giá trị P(D>d), làm tròn đến đúng 6 chữ số thập phân.
Ví dụ:
Đầu vào:
1
30 50 5 30 45 5 0
Đầu ra:
0.999946
Đầu vào:
1
100 10 2 100 10 2 0
Đầu ra:
0.500000
Đang tải editor...