Cho bảng tra giá trị tới hạn chuẩn hai phía zα/2 ứng với các mức tin cậy phổ biến sau (bảng này cố định, dùng cho mọi test case):
| Độ tin cậy (%) | 80 | 90 | 95 | 98 | 99 | 99.9 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| zα/2 | 1.2816 | 1.6449 | 1.9600 | 2.3263 | 2.5758 | 3.2905 |
Một khoảng tin cậy cho trung bình, dạng xˉ±z⋅σ/n, đã được báo cáo lại là (L,U) nhưng không rõ mức tin cậy nào trong bảng trên đã được dùng để tính. Biết xˉ,σ,n, hãy tính lại khoảng tin cậy tương ứng với từng mức tin cậy trong bảng (dùng đúng giá trị z trong bảng, không tự tính z), rồi chọn ra mức tin cậy mà khoảng tin cậy tính lại (Lk,Uk) gần với (L,U) đã cho nhất, theo tiêu chí sai lệch:
dk=∣L−Lk∣+∣U−Uk∣
Nếu có từ hai mức tin cậy trở lên cùng đạt dk nhỏ nhất, chọn mức tin cậy thấp nhất trong số đó.
Ví dụ: xˉ=50,σ=10,n=25 (⇒ độ lệch chuẩn mẫu =2), (L,U)=(46.08, 53.92) (ứng đúng z=1.96) ⇒ chọn mức 95%, khoảng tính lại là (46.0800, 53.9200).
Dòng 1: ba số thực xˉ σ n (σ>0, n là số nguyên dương ≥1, có thể biểu diễn dạng số thực). Dòng 2: hai số thực L U (L≤U) — khoảng tin cậy quan sát được.
In ra 2 dòng:
Dòng 1: mức tin cậy được chọn (một trong các giá trị 80, 90, 95, 98, 99, 99.9), in dưới dạng số thực với đúng 1 chữ số thập phân (ví dụ 95.0, 99.9).
Dòng 2: cận dưới và cận trên của khoảng tin cậy tính lại theo mức tin cậy đã chọn, cách nhau khoảng trắng, làm tròn 4 chữ số thập phân.
Ví dụ:
Đầu vào:
0 1 100
-0.196 0.196
Đầu ra:
95.0
-0.1960 0.1960
Đầu vào:
50 10 25
46.08 53.92
Đầu ra:
95.0
46.0800 53.9200
Đang tải editor...